Nhiều trường hợp không được bồi thường về đất khi thu hồi đất từ

Nghị định 49/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 31.1.2026) đã quy định rõ các trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

Căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định 49/2026/NĐ-CP về các trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

(1) Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai 2024:

- Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất quy định tại Điều 96 Luật Đất đai 2024;

- Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

- Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 Luật Đất đai 2024;

- Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê;

- Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

- Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024.

(2) Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 Luật Đất đai 2024:

- Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý là đất chưa giao, chưa cho thuê hoặc đã được giao đất để quản lý, bao gồm:

+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng;

+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, ao, hồ, đầm, phá;

+ Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

+ Đất có mặt nước chuyên dùng;

+ Đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

+ Đất do Nhà nước thu hồi và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;

+ Đất do Nhà nước thu hồi và giao Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trong các trường hợp tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 82 tại khu vực nông thôn; khoản 5 Điều 86; điểm e khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;
 

+ Đất giao lại, chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao khi không có nhu cầu sử dụng đất thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định của pháp luật có liên quan;

+ Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

+ Đất chưa sử dụng.

- Cơ quan, tổ chức của Nhà nước được giao quản lý quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm quản lý, bảo toàn diện tích đất được giao quản lý; việc sử dụng quỹ đất nêu trên thực hiện theo chế độ sử dụng đất tương ứng theo quy định của Luật Đất đai 2024.

(3) Đất thu hồi trong các trường hợp:

- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024.

- Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật (quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai 2024).

- Người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai 2024.

(4) Các trường hợp khác do Chính phủ quy định bao gồm:

- Sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng trước ngày 1 tháng 7 năm 2014 mà đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn cố tình vi phạm.

- Sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2014 trở về sau đối với đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý.